Hôm nay:
Ngôn ngữ:
Tiêu điểm:
[-] BỆNH SẨY THAI TRUYỀN NHIỄM (Brucellosis) | Công ty TNHH Thương Mại và sản xuất Thuốc thú y Diễm Uyên | thuocthuydiemuyen.vn BỆNH SẨY THAI TRUYỀN NHIỄM (Brucellosis)

Chuyên mục: Bệnh và điều trị » Bệnh đại gia súc và điều trị,  |  Đọc: 11349 |  Bản in  | Cỡ chữ
 I. Giới thiệu chung:

Bệnh sẩy thai truyền nhiễm là bệnh truyền nhiễm chung cho nhiều loài gia súc và lây sang người. Bệnh do một loại vi khuẩn có tên là Brucella thuộc loại cầu trực khuẩn bắt màu Gram (-). Cho đến nay, người ta đã phân lập được 6 chủng từ các vật chủ tương thích bị nhiễm, đó là: B. abortus: gây bệnh chủ yếu cho bò. B. melitensis: gây bệnh cho dê và cừu. B. suis: gây bệnh cho lợn. B. canis: gây bệnh chủ yếu cho chó. B. ovis: lây nhiễm chủ yếu cho cừu. B. neotomae: tìm thấy ở chuột sa mạc sinh sống ở miền Tây nước Mỹ.

2.. Đường xâm nhập:

-          Đường giao phối: vi khuẩn có trong tinh dịch và dịch tiết của âm đạo.

-          Đường tiêu hoá: thức ăn, nước uống nhiễm mầm bệnh.

-          Ở người: do tiếp xúc với con bệnh, ăn các chế phẩm có nguồn gốc động vật bị nhiễm bệnh như sữa, chế phẩm từ  sữa  v.v...

3. Triệu chứng bệnh tích:

1.      Bò-trâu (do B. abortus):

-          Con cái: Thường sẩy thai sau tháng thứ 5 của quá trình mang thai, những lần mang thai sau thường bị sẩy thai ở giai đoạn cuối, sau khi sẩy thường bị sót nhau, viêm tử cung. Thể cấp thường dẫn đến tử vong do bội nhiễm, thể mãn dẫn tới bất dục.

-          Con đực: Viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn. Ở thể cấp: một hoặc cả hai bao dịch hoàn sưng to gấp đôi bình thường mặc dù tinh hoàn không sưng to, viêm sưng kéo dài, tinh hoàn bị thuỷ thũng và hoại tử. Túi tinh sưng to có thể sờ thấy.

-          Bệnh tích: Chủ yếu ở thai bị sẩy, quan sát thấy hiện tượng viêm phổi, nhau thai thuỷ thũng phù nề, trên mặt ngoài của màng đệm nhau thai có những đám, ổ hoại tử phủ đầy bựa.

2.      Dê (do B. melitensis):

-          Con cái: Sẩy thai ở giai đoạn cuối, khi mới nhiễm dê thường bị sốt, ủ rũ,    giảm cân và ỉa chảy, đôi khi có hiện tượng viêm vú, chân đi khập khiễng.

-          Con đực: Viêm phù nề tinh hoàn.

-          Bệnh tích: Không điển hình.

3.      Lợn (do B. suis):

-          Con cái: Thường sẩy thai ở tháng thứ 3, sẩy thai sớm nhất là sau khi mang thai được 17 ngày, tỷ lệ lợn con sinh ra bị chết khá cao, đôi khi không động đực.

-          Con đực: Viêm sưng hoặc hoại tử tinh hoàn, què hoặc liệt chân sau do viêm khớp hoặc viêm tuỷ xương đốt sống vùng hông, chậu, viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn.

4. Bệnh phẩm xét nghiệm:

-          Nhau thai, thai bị sẩy, tử cung, dịch tiết âm đạo.

-          Tinh hoàn, tinh dịch.

-          Sữa.

-          Máu và một số cơ quan khác: hạch, lách, dịch khớp v.v...

5. Chẩn đoán bệnh:

1. Lâm sàng:

-   Dựa vào triệu chứng, bệnh tích đã mô tả. Dựa vào dịch tễ học.

- Chẩn đoán phân biệt với các bệnh sau: Trichomoniasis. Vibriosis. Leptospirosis. Infectious bovine rhinotracheitis. Mycoses. Listeriosis. Epizootic viral abortion.

2. Phi lâm sàng và các phản ứng huyết thanh học:

 Trong phòng thí nghiệm các phản ứng sau thường được sử dụng để chẩn đoán bệnh:

2.1Phản ứng ngưng kết hoa hồng (Rose Bengal Plate Test):

2.2 Phản ứng vòng sữa (Milk Ring Test): Áp dụng cho những đàn nuôi lấy sữa, chủ yếu là bò, không đặc hiệu với dê, cừu.

2.3. Phản ứng ngưng kết chậm (Serum Slow Agglutination Test):

2.4 Phản ứng Rivanol (Rivanol test):

2.5 Phản ứng kết hợp bổ thể CFT (Kolmer CFT):

2.6 Kỹ thuật chẩn đoán bằng phương pháp ELISA:

Là một phương pháp khá mới đối với Việt Nam, hiện nay đã được triển khai tại Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương. Phản ứng được đọc bằng máy photometer dưới bước sóng phù hợp. Kết quả phản ứng được tính toán bằng máy tính hoặc lập trình cho máy vi tính tính toán.

6. Phòng và chống bệnh:

1. Phòng chống bằng vắcxin :

1.1.            Trâu, bò: vắcxin  nhược độc chủng B19, lứa tuổi thích hợp để tiêm cho bê nghé là từ 4 đến 8 tháng tuổi, trâu bò trưởng thành.

1.2.            Lợn: không có vắcxin  đặc hiệu, khống chế bệnh bằng cách kiểm tra và loại thải.

1.3.          Dê: vắcxin  Elberg’s Rev1, tạo độ dài miễn dịch khá tốt nhưng nó có thể được bài xuất qua sữa gây ảnh hưởng cho người. Vắcxin  53H38, B19 cũng có thể được sử dụng.

2.         Điều trị:

-          Sulfadiazine, streptomycine, chlotetracycline, trâu bò mang mầm bệnh điều trị với oxytetracycline.

-          Điều trị cho cừu dùng chlotetracycline với liều 800mg trong 21 ngày , tiêm tĩnh mạch; streptomycine 1g trong 21 ngày tiêm dưới da.

-          Đối với lợn cho uống streptomycine và sulfadiazin, tiêm chlotetracycline


Cập nhật: Ngày 11 tháng mười một năm 2013
Nguồn Huphavet


  Các tin khác...

BỆNH CẦU TRÙNG BÊ NGHÉ (Bovine Coccidiosis)

QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM BỆNH GIA SÚC, GIA CẦM TẠI CÔNG TY THUỐC THÚ Y DIỄM UYÊN (HUPHAVET)

NHỮNG ĐIỂM CẦN CHÚ Ý TRONG QUÁ TRÌNH MỔ KHÁM


Tìm kiếm nội dung qua Google.

Tin xem nhiều

Giải pháp kháng sinh hữu hiệu trị bệnh Viêm phổi dính sườn trên lợn
Giải pháp kháng sinh hữu hiệu trị bệnh Viêm phổi dính sườn trên lợn
Đã xem: 17081 lần
BỆNH VIÊM RUỘT HOẠI TỬ (Necrotic enteritis in chicken)
Đây là bệnh viêm hoại tử niêm mạc ruột do vi khuẩn Clostrium perfringens typ C...
Đã xem: 15791 lần
Giải pháp kháng sinh hữu hiệu trị bệnh Tụ huyết trùng lợn
Giải pháp kháng sinh hữu hiệu trị bệnh Tụ huyết trùng lợ
Đã xem: 13280 lần

Liên kết website

 Hội Thú y Việt Nam
Cổng thông tin điện tử - Hội Thú y Việt Nam
 Bộ Nông Nghiệp
Cổng thông tin điện tử - Bộ Nông nghiệp
 Bộ Y Tế
Cổng thông tin điện tử Bộ Y Tế
 Bộ Công thương
Tin tức, chiến lược, kế hoạch, dự án, số liệu công nghiệp và thương mại của Việt Nam.
 Cục Thú Y
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn | CỤC THÚ Y - DEPARTMENT OF ANIMAL HEALTH
 Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam
Cơ quan trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước và đảm bảo các hoạt động sự nghiệp về sở hữu trí tuệ

Hỗ trợ tư vấn trực tuyến

  • GS.BS Lê Văn Lãnh  - Tel: 091 221 6934
  • BS Tạ Đăng Quyền  - Tel: 090 429 1264