Hotline: +84 243 869 1980

Bệnh và điều trị

BỆNH GIUN ĐŨA BÊ NGHÉ (Ascaris suum)

Cập nhật: 11/11/2013

Diễm Uyên – HUPHAVETDiễm Uyên – HUPHAVETDiễm Uyên – HUPHAVETDiễm Uyên – HUPHAVET
         Bệnh giun đũa bê nghé, do loài giun đũa có tên là Toxocaris Vitulorum gây nên. Chúng ký sinh ở ruột non của bê nghé. Chúng là loài giun rất dài, từ 19 - 23cm.

1. Dịch tễ học

        -Bệnh giun đũa bê nghé được phát hiện ở  hầu hết các miền ở nước ta. Song nặng nhất là ở bê nghé miền núi. Và bệnh thường diễn ra vào vụ đông xuân.

- Loài Toxocaris Vitulorum chỉ phát hiện ở bê nghé, hiếm khi thấy ở trâu bò.

- Thường bê nghé 1 -3 tháng tuổi mắc nhiều.

- Tỉ lệ nhiễm có thể lên tới 39,1%.

Vòng đời: Giun trưởng thành (ở ruột non) > Trứng theo phân ra ngoài > Trứng cảm nhiễm > Bê nghé ăn vào ruột > Giun chưa trưởng thành di hành qua phổi, gan > Giun trưởng thành trong ruột bê nghé.

2. Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng đặc trưng “ ỉa lỏng, phân trắng”, mùi thối khắm.

- Tác động Cơ giới:-  ấu trùng di hành làm tổn thương ở phổi, gan.

    -  giun trưởng thành gây tắc ruột, thủng ruột

- Tác động Độc tố: giun tiết độc tố làm con vật sốt, ỉa lỏng, gày.

- Chiếm đoạt dinh dưỡng: làm bê nghé gày nhanh, còi cọc chậm lớn.

Khi nhiễm nhiều có thể chết. Trước khi chết nghé thường nằm gục một chỗ và bị nhiều cơn đau bụng dữ dội.

3. Bệnh tích

        Chủ yếu là xác chết gày. ở giai đoạn cấu trùng thường gây tổn thương gan, phổi do ấu trùng di hành.

        Nhiều giun trưởng thành tập trung từng đám ở tá tràng.

4. Chẩn đoán bệnh

        -Căn cứ vào triệu chứng lâm sàng và dịch tễ học: Bệnh thường thấy ở bê nghé. Sự biến đổi màu của phân (màu trắng), mùi khắm, ỉa "vọt cần câu".

- Để xác định chính xác bệnh: Kiểm tra phân bằng phương pháp phù nổi tìm trứng giun trong phân. Trứng giun khá tròn, vỏ ngoài dày,lỗ trỗ như tổ ong.

-Mổ khám tìm giun trưởng thành ở ruột non.

5. Phòng trị bệnh: Theo tư vấn của Công ty thuốc thú y Diễm Uyên (HUPHAVET) 
    Nên tẩy cho bê nghé 2 lần, lần đầu 18-20 ngày tuổi. Lần 2 sau 2 tuần( 30- 40 ngày tuổi)

Dùng Levamisol liều 6-7 mg/Kg trọng lượng. Cho uống 1 lần vào buổi sáng.

Piperazin liều lượng 0,5 g/Kg trọng lượng. Trộn thức ăn hoặc nước uống vào buổi sáng.

        Phân rác thải cần tập trung để ủ sinh học để diệt trứng.

        Tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng.


Có thể bạn quan tâm

BỆNH UNG KHÍ THÁN (Gangrena Emphysomatosa)
BỆNH UNG KHÍ THÁN (Gangrena Emphysomatosa)
BỆNH UNG KHÍ THÁN (Gangrena Emphysomatosa)

Là bệnh truyền nhiễm cấp tính của trâu bò, gây nên do trực khuẩn Clostridium chauvoei và Clostridium perfringens. Vi khuẩn Gram dương, di động, trong các ung hình thành nha bào. Vi khuẩn mọc trong môi trường yếm khí (nước thịt VP) sủi bọt sinh khí sau 2 -...

BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG TRÂU BÒ (Pasteurellosis)
BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG TRÂU BÒ (Pasteurellosis)
BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG TRÂU BÒ (Pasteurellosis)

Bệnh tụ huyết trùng là một bệnh truyền nhiễm do loại cầu trực khuẩn Pasteurella multocida và Pasteurella heamolitica gây ra hiện tượng tụ huyết, xuất huyết ở một số vùng trong cơ thể, chủ yếu là phổi, tim và có thể cả ruột. Vi khuẩn xâm nhập vào...

BỆNH TIÊN MAO TRÙNG ( Surra )
BỆNH TIÊN MAO TRÙNG ( Surra )
BỆNH TIÊN MAO TRÙNG ( Surra )

Bệnh tiên mao trùng do Trypanosoma thuộc họ Trypanosomatidae ký sinh trong huyết tương động vật. Trypanosoma có rất nhiều loài, nhưng chỉ có một số loài quan trọng có thể gây bệnh như T.evansi; T.brucei, T.vivax, T.congolense, …